ĐỒNG HỒ - LỊCH

Lịch(ÂM- DƯƠNG)
THÀNH TOM

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    TIN GIÁO DỤC

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Thuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16. Phương trình hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huyền Trang
    Ngày gửi: 07h:12' 24-08-2016
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 22: BÀI 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (tiết 1)

    A.MỤC TIÊU:
    - Học sinh hiểu được phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và các sản phẩm với các hệ số thích hợp.
    - Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm giới hạn bởi những phản ứng thông thường .
    - Tiếp tục rèn kỹ năng viết phương trình hoá học.
    B.CHUẨN BỊ:
    - Tranh vẽ 2.5 (sgk- tr 48). Bảng phụ.

    C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    I.Tổ chức:
    8A : 8B: 8C:
    II.Kiểm tra:
    1. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng các chất? Viết biểu thức tổng quát.
    2. HS làm bài tập 2,3 (Sgk- 54).
    III.Các hoạt động dạy học:
    *Đặt vấn đề:Theo định luật bảo toàn khối lượng số nguyên tử mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng đươcgiữ nguyên (Tức là bằng nhau).Dựa vào đây và công thức hoá học ta lập được phương trình hoá học để biểu diễn phản ứng hoá học.
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    1.Hoạt động 1:
    - GV hướng dẫn học sinh : Dựa vào phương trình chữ:
    *Bài tập 3: HS viết công thức hoá học các chất trong phản ứng (Biết rằng: Magiê oxit gồm: Mg và O).
    - GV: Theo định luật bảo toàn khối lượng: Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi.
    - HS nêu số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình.
    - GV hướng dẫn HS thêm hệ số 2 trước MgO.
    - GV dẫn dắt để HS làm cho số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình cân bằng nhau.
    - HS phân biệt số 2 trước Mg và số 2 tử phẩn tử O2.
    (Hệ số khác chỉ số).
    - GV treo tranh 2.5 (sgk).
    - HS lập phương trình hoá học giữa Hydro, oxi theo các bước:
    + Viết phương trình chữ.
    + Viết công thức hoá học các chất trước và sau phản ứng.
    + Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố .
    - GV lưu ý cho HS viết chỉ số, hệ số.
    - GV chuyển qua giới thiệu kênh hình ở Sgk.
    2.Hoạt động 2:
    - Qua 2 ví dụ trên HS rút ra các bước lập phương trình hoá học.
    - HS thảo luận nhóm.
    - Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm .
    GV nêu chú ý
    - GV cho bài tập1 (Bảng phụ).
    * Bài tập 1: Đốt cháy P trong Oxi thu được P2O5.
    - HS làm : Gọi 2 HS đọc phản ứng hoá học.
    *Bài tập 2: (GV dùng bảng phụ).
    Fe + Cl2  FeCl3
    SO2 + O2  SO3
    Al2O3 + H2SO4 ( Al2(SO4)3 + H2O
    - GV hướng dẫn HS cân bằng phương trình hoá học.
    - Gọi HS lên bảng chữa bài.

    3.Hoạt động3:
    - GV phát cho mỗi nhóm học sinh 1 bảng có nội dung sau:
    Al + Cl2 ?
    Al + ? ( Al2O3.
    Al(OH)3  ? + H2O
    - GV phát bìa và phổ biến luật chơi.
    - Các nhóm chấm chéo nhau và rút ra cách làm .
    - Đại diện các nhóm giải thích lý do đặt các miếng bìa.
    - GV tổng kết trò chơi, chấm điểm nhận xét.
    1.Lập phương trình hoá học:
    a.Phương trình hoá học:
    * Phương trình chữ:
    Ma giê + oxi ( Magiê oxit.
    * Viết công thức hoá học các chất trong phản ứng:
    Mg + O2 ( MgO



    2Mg + O2( 2MgO








    *Ví dụ: Lập phương trình hoá học:

    Hydro + oxi ( Nước.
    H2 + O2 ( H2O
    2H2 + O2 (2H2O
    *Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.

    2.Các bước lập phương trình hoá học:
    (Sgk).



    * Chú ý:
    - Không được thay đổi chỉ số trong CTHH đã viết đúng
    VD: Viết O2 không viết 2O
    - Viết hệ số cao bằng với kí hiệu
    VD: Viết 4Al, không viết 4Al
    - Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử coi cả nhóm như 1 đơn vị để cân bằng
    VD: Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + 2NaOH
    *Bài tập 1:
    4P + 5O2  2P2O5
    *Bài tập 2:
    2Fe + 3Cl2 2 FeCl3
    2SO2
     
    Gửi ý kiến