ĐỒNG HỒ - LỊCH

Lịch(ÂM- DƯƠNG)
THÀNH TOM

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    TIN GIÁO DỤC

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Thuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Hình8 kỳ 1 năm 2015-2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ThanhTom
    Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
    Ngày gửi: 10h:20' 08-08-2016
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1:
    Ngày soạn: 15/08/2015
    Ngày giảng: …………..
    CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
    Tiết 1: TỨ GIÁC
    A. MỤC TIÊU:
    + Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
    + Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo.
    + Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
    B. CHUẨN BỊ:
    - GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( Sgk ) Hình 5 (Sgk) bảng phụ
    - HS: Thước, com pa, bảng nhóm
    C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    I. Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
    II. Kiểm tra:- GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc,…
    III. Các hoạt động dạy học:
    Giáo viên giới thiệu qua nội dung chương trình hình học lớp 8 gồm:
    - HK 1: Tứ giác, diện tích đa giác
    - HK 2: Tam giác đồng dạng, Lăng trụ đứng hình chóp đều.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    * Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
    - GV: treo tranh bảng phụ đã vẽ sẵn các hình 21 a,b,c,d
    - GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
    Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
    - Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì ?
    - GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
    - GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
    + 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
    + Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
    + Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
    + Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
    * Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi
    - GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
    - H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
    - H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
    - GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
    - Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
    + Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
    * Hoạt động 3: Nêu các khái niệm cạnh kề đối, góc kề, đối điểm trong , ngoài.
    GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
    GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc
     +  +  +  = ? (độ)
    - Gv: ( gợi ý hỏi)
    + Tổng 3 góc của 1  là bao nhiêu độ?
    + Muốn tính tổng  +  +  +  = ? (độ)
    ( mà không cần đo từng góc ) ta làm ntn?
    + Gv chốt lại cách làm:
    - Chia tứ giác thành 2 có cạnh là đường chéo
    - Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 ABC & ADC  Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
    - GV: Vẽ hình & ghi bảng
    1) Định nghĩa


    - Hình 2: có 2 đoạn thẳng BC & CD cùng nằm trên 1 đường thẳng.
    * Định nghĩa:
    Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    * Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.










    * Định nghĩa tứ giác lồi
    * Định nghĩa: (sgk)



    * Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà
     
    Gửi ý kiến