ĐỒNG HỒ - LỊCH

Lịch(ÂM- DƯƠNG)
THÀNH TOM

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    TIN GIÁO DỤC

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Thuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Hình 8 kỳ 2 năm 2015-2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ThanhTom
    Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
    Ngày gửi: 10h:22' 08-08-2016
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    HỌC KỲ II
    TUẦN 20
    Ngày soạn: 03/01/2016
    Ngày giảng: 05/01/2016
    Tiết 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
    A. MỤC TIÊU:
    - HS nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành các tính chất của diện tích. Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích
    - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích. Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước. HS có kỹ năng vẽ hình - Làm quen với phương pháp đặc biệt hoá
    - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
    B. CHUẨN BỊ:
    - GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.
    - HS: Thứơc com pa, đo độ, ê ke.
    C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    I. Tổ chức: 8A: 8B: 8C:
    II. Kiểm tra:
    ? Vẽ tam giác ABC có > 900 Đường cao AH. Hãy chứng minh: SABC = BC.AH
    III. Các hoạt động dạy học:
    * Giới thiệu bài : Trong tiết này ta sẽ vận dụng phương pháp chung như đã nói ở trên để chứng minh định lý về diện tích của hình thang, diện tích hình bình hành.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    * HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
    - GV: Với các công thức tính diện tích đã học, có thể tính diện tích hình thang như thế nào?
    - GV: Cho HS làm  Hãy chia hình thang thành hai tam giác
    - GV: + Để tính diện tích hình thang ABCD ta phải dựa vào đường cao và hai đáy
    + Kẻ thêm đường chéo AC ta chia hình thang thành 2 tam giác không có điểm trong chung
    - GV: Ngoài ra còn cách nào khác để tính diện tích hình thang hay không?
    + Tạo thành hình chữ nhật
    SADC = ? ; S ABC = ? ; SABDC = ?

    A b B

    h

    D H a E C

    - GV cho HS phát biểu công thức tính diện tích hình thang?

    * HĐ2: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành.
    - GV: Em nào có thể dựa và công thức tính diện tích hình thang để suy ra công thức tính diện tích hình bình hành
    - GV cho HS làm - GV gợi ý:
    * Hình bình hành là hình thang có 2 đáy bằng nhau (a = b) do đó ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình bình hành như thế nào?
    - HS phát biểu định lý.

    * HĐ3: Rèn kỹ năng vẽ hình theo diện tích
    3) Ví dụ:
    a) Vẽ 1 tam giác có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật.
    b) Vẽ 1 hình bình hành có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật đó.
    - GV đưa ra bảng phụ để HS quan sát
    .
    1) Công thức tính diện tích hình thang.
    - Áp dụng CT tính diện tích tam giác ta có: SADC = AH. HD (1)

    A b B

    h

    D a C
    H
    - Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ta có: SADC = AH. HD (1)
    S ABC = AH. AB (2)
    - Theo tính chất diện tích đa giác thì
    SABDC = S ADC + SABC
    = AH. HD + AH. AB
    =AH.(DC + AB)
    2) Công thức tính diện tích hình bình hành
    Công thức: ( sgk)
    * Định lý:
    - Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh với chiều cao tương ứng.





    3) Ví dụ:












    
     IV. Củng cố:
    a, Chữa bài 27: GV: Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk
    SABCD = SABEF Vì theo công thức tính diện tích hình chữ nhậtvà hình bình hành có:
    SABCD = AB.AD ; SABEF = AB. AD
    AD là cạnh hình chữ nhật = chiều cao hình bình hành  SABCD = SABEF
    - HS nêu cách vẽ D C F E



    A B
    * Cách vẽ: vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là đáy của hình bình hành và cạnh còn lại là chiều cao của hình bình hành ứng với cạnh đáy của nó
    b) Chữa bài 28:
    - HS xem hình 142và trả lời
     
    Gửi ý kiến