ĐỒNG HỒ - LỊCH

Lịch(ÂM- DƯƠNG)
THÀNH TOM

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TỪ ĐIỂN


    Tra theo từ điển:



    TIN GIÁO DỤC

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Thuận

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Đại số 8 kỳ 2 năm 2015-2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ThanhTom
    Người gửi: NGUYỄN VĂN THÀNH
    Ngày gửi: 10h:21' 08-08-2016
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    HỌC KỲ II
    TUẦN 20
    Ngày soạn: 02/01/2016
    Ngày giảng: 04/01/2016
    CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
    Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
    A. MỤC TIÊU:
    + Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này.
    - Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
    + Kỹ năng: trình bày biến đổi.
    + Thái độ: Tư duy lô gíc
    B. CHUẨN BỊ:
    - GV: Bảng phụ; thước
    - HS: Bảng nhóm
    C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    I. Tổ chức: 8A: 8B: 8C:
    II. Kiểm tra: Không.
    III. Các hoạt động dạy học:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương
    
    - GV giới thiệu qua nội dung của chương:
    + Khái niệm chung về PT .
    + PT bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng PT khác .
    + Giải bài toán bằng cách lập PT
    HS nghe GV trình bày , mở phần mục lục SGK/134 để theo dõi .






    
    Hoạt động 2 : Phương trình một ẩn
    
    GV viết BT tìm x biết 2x + 5 = 3(x-1)+2 sau đó giới thiệu: Hệ thức 2x +5=3(x-1) + 2
    là một phương trinh với ẩn số x.
    Vế trái của phương trình là 2x+5
    Vế phải của phương trình là 3(x-1)+2
    - GV: hai vế của phương trình có cùng biến x đó là PT một ẩn .
    - Em hiểu phương trình ẩn x là gì?
    - GV: chốt lại dạng TQ .
    - GV: Cho HS làm  cho ví dụ về:
    a) Phương trình ẩn y
    b) Phương trình ẩn u
    - GV cho HS làm 
    + khi x=6 giá trị 2 vế của PT bằng nhau .
    Ta nói x=6 thỏa mãn PT, gọi x=6 là nghiệm
    của PT đã cho .
    - GV cho HS làm 
    Cho phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 -x
    a) x = - 2 có thoả mãn phương trình không?
    
    1. Phương trình một ẩn






    * Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x)
    Trong đó: A(x) vế trái
    B(x) vế phải




    
    tại sao?
    b) x = 2 có là nghiệm của phương trình không? tại sao?
    * GV: Trở lại bài tập của bạn làm
    x2 = 1  x2 = (1)2 x = 1; x =-1
    Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1
    -GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1 kết quả này đúng hay sai?
    Sai vì không có số nào bình phương lên là 1 số âm.
    -Vậy x2 = - 1 vô nghiệm.
    + Từ đó em có nhận xét gì về số nghiệm của các phương trình?
    - GV nêu nội dung chú ý .
    Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x
    a) x = - 2 không thoả mãn phương trình
    b) x = 2 là nghiệm của phương trình.




    * Chú ý:
    - Hệ thức x = m ( với m là 1 số nào đó) cũng là 1 phương trình và phương trình này chỉ rõ ràng m là nghiệm duy nhất của nó.
    - Một phương trình có thể có 1 nghiệm. 2 nghiệm, 3 nghiệm … nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm
    
    Hoạt động 3 : Giải phương trình
    
    - GV: Việc tìm ra nghiệm của PT( giá trị của ẩn) gọi là GPT(Tìm ra tập hợp nghiệm)
    + Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm của PT đó.Kí hiệu: S
    +GV cho HS làm .
    Hãy điền vào ô trống
    +Cách viết sau đúng hay sai ?
    a) PT x2 =1 có S= ;b) x+2=2+x có S = R
    2. Giải phương trình







    a) PT : x =2 có tập nghiệm là S = 
    b) PT vô nghiệm có tập nghiệm làS =
    a) Sai
     
    Gửi ý kiến