Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Mỹ Thuận
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hyền
Ngày gửi: 11h:14' 02-09-2016
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hyền
Ngày gửi: 11h:14' 02-09-2016
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Bước 1: Xác định tên chuyên đề.
- Dựa vào chương trình, sách giáo khoa Vật lý 8, căn cứ vào những ứng dụng, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn như: Sơ đồ lắp đặt thái dương năng; ấm đun nước; ấm pha trà; hệ thống cung cấp nước; hay máy khoan thủy lực; máy ép phẳng thủy lực; kích thủy lực; máy ép ngói thủy lực;…..
=> hình thành chuyên đề: Áp suất của chất lỏng - Máy nén thủy lực.
- Các kiến thức về Áp suất của chất lỏng – Máy nén thủy lực cụ thể ở bài 8: Áp Suất chất lỏng - Bình thông nhau và dựa trên công thức tính áp suất đã học ở bài 7: Áp suất
- Tạo điều kiện để sử dụng phương pháp dạy học theo dự án; thực hành, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Bước 2:Xác định mục tiêu chuyên đề chuẩn: kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực cần hướng tới.
1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm.
- Có ý thức tuyên truyền để ngăn chặn hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái.
4. Năng lực cần hướng tới:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán; + Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức: K1; K2; K3; K4.
- Năng lực về phương pháp: P1; P3; P4; P5; P8; P9.
- Năng lực trao đổi thông tin: X1; X2; X3; X5; X6; X7.
- Năng lực cá thể: C1; C4; C5; C6.
Bước 3: Xây dựng nội dung chuyên đề.
Gồm 4 nội dung chính:
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau.
Hoạt động 4: Nghiên cứu máy thủy lực.
Tiết 1: Gồm hoạt động 1 và hoạt động 2
Tiết 2: Gồm hoạt động 3 và hoạt động 4.
Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng. Thể hiện qua thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2(SGK/28-29).
Trả lời CH1; CH2: CH3/28-29(SGK).
- Chất lỏng gây áp suất tác dụng lên đáy bình, thành bình và mọi điểm của vật đặt trong trong lòng chất lỏng.
Trả lời CH4: Một chất lỏng chứa trong bình thì gây áp suất lên những vật nào?
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
CH5; CH6; CH7
Nêu được: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.
Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h; trong đó, p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng.
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm rất bé trong lòng chất lỏng, với h là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
CH8; CH9
Vận dụng công thức p = d.h để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm giá trị một đại lượng khi biết giá trị của hai đại lượng kia.
Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông nhau.
CH10;
- Dựa vào chương trình, sách giáo khoa Vật lý 8, căn cứ vào những ứng dụng, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn như: Sơ đồ lắp đặt thái dương năng; ấm đun nước; ấm pha trà; hệ thống cung cấp nước; hay máy khoan thủy lực; máy ép phẳng thủy lực; kích thủy lực; máy ép ngói thủy lực;…..
=> hình thành chuyên đề: Áp suất của chất lỏng - Máy nén thủy lực.
- Các kiến thức về Áp suất của chất lỏng – Máy nén thủy lực cụ thể ở bài 8: Áp Suất chất lỏng - Bình thông nhau và dựa trên công thức tính áp suất đã học ở bài 7: Áp suất
- Tạo điều kiện để sử dụng phương pháp dạy học theo dự án; thực hành, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Bước 2:Xác định mục tiêu chuyên đề chuẩn: kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực cần hướng tới.
1. Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm.
- Có ý thức tuyên truyền để ngăn chặn hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái.
4. Năng lực cần hướng tới:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán; + Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức: K1; K2; K3; K4.
- Năng lực về phương pháp: P1; P3; P4; P5; P8; P9.
- Năng lực trao đổi thông tin: X1; X2; X3; X5; X6; X7.
- Năng lực cá thể: C1; C4; C5; C6.
Bước 3: Xây dựng nội dung chuyên đề.
Gồm 4 nội dung chính:
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau.
Hoạt động 4: Nghiên cứu máy thủy lực.
Tiết 1: Gồm hoạt động 1 và hoạt động 2
Tiết 2: Gồm hoạt động 3 và hoạt động 4.
Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng. Thể hiện qua thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2(SGK/28-29).
Trả lời CH1; CH2: CH3/28-29(SGK).
- Chất lỏng gây áp suất tác dụng lên đáy bình, thành bình và mọi điểm của vật đặt trong trong lòng chất lỏng.
Trả lời CH4: Một chất lỏng chứa trong bình thì gây áp suất lên những vật nào?
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.
CH5; CH6; CH7
Nêu được: Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.
Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h; trong đó, p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng.
Công thức này cũng áp dụng cho một điểm rất bé trong lòng chất lỏng, với h là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
CH8; CH9
Vận dụng công thức p = d.h để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm giá trị một đại lượng khi biết giá trị của hai đại lượng kia.
Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông nhau.
CH10;
 









Các ý kiến mới nhất